Thẻ tạm trú (TRC) là thẻ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp, có giá trị thay visa trong 2, 3, 5 hoặc 10 năm. Người nước ngoài được cấp thẻ nếu làm việc có giấy phép lao động, đầu tư, học tập, hoặc là vợ, chồng, con, cha mẹ của công dân Việt Nam hay của người đang có thẻ. Visa du lịch và e-visa không làm được thẻ. Người nộp hồ sơ là bên bảo lãnh: công ty, tổ chức hoặc người thân là công dân Việt Nam. Thời gian giải quyết 5 ngày làm việc, lệ phí 145-165 USD. Bước hay bị vướng nhất là chỗ ở: cơ quan xuất nhập cảnh kiểm tra người nước ngoài đã được khai báo tạm trú tại nơi đang ở chưa, mà việc khai báo là của chủ nhà. Bài này mô tả cách làm trong thực tế, không phải tư vấn pháp lý; trước khi nộp hãy hỏi lại bên bảo lãnh hoặc cơ quan xuất nhập cảnh.

Thẻ tạm trú, visa và khai báo tạm trú khác nhau thế nào

Visa là quyền nhập cảnh và lưu trú trong một thời hạn. Thẻ tạm trú là giấy tờ cư trú dài hạn cấp trong nước và theo luật có giá trị thay visa: còn hạn thẻ thì người nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh lại mà không phải xin visa mới.

Khai báo tạm trú là chuyện khác. Đó là thông tin người nước ngoài đang ở đâu, do nơi cho ở (chủ nhà, khách sạn) khai mỗi lần họ đến ở, dù có thẻ hay không. Hai thứ hay bị nhầm vì tên gần giống nhau. Chủ nhà khai báo thế nào có trong bài thủ tục cho người nước ngoài thuê nhà, còn người thuê cần kiểm tra gì có trong bài đăng ký tạm trú khi thuê nhà.

Ai được cấp thẻ tạm trú

Thẻ đi theo loại visa người nước ngoài đang có. Luật liệt kê các ký hiệu visa được cấp thẻ, mỗi ký hiệu có thời hạn tối đa riêng. Thời hạn thẻ luôn ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.

Ký hiệu Đối tượng Thời hạn thẻ tối đa
LĐ1, LĐ2 Người lao động có giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn giấy phép 2 năm
ĐT1 Nhà đầu tư, mức vốn lớn nhất 10 năm
ĐT2 Nhà đầu tư, mức vốn trung bình 5 năm
ĐT3 Nhà đầu tư, mức vốn nhỏ hơn 3 năm
UĐ1, UĐ2 Lao động công nghệ số chất lượng cao và trường hợp ưu đãi khác, cùng vợ, chồng, con (từ 01.07.2026) 10 năm
TT Vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người có thẻ nêu trên; cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam 3 năm
DH Học tập, thực tập 5 năm
NN1, NN2 Trưởng văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài 3 năm
LS Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam 5 năm
PV1 Phóng viên thường trú 2 năm

Viên chức ngoại giao, công vụ có ký hiệu riêng (NG3, LV1, LV2). Khách du lịch, người dùng e-visa và người được miễn visa chỉ được cấp chứng nhận tạm trú ở cửa khẩu, không có thẻ; năm 2026 Việt Nam cũng chưa có visa cho người làm việc từ xa hay người nghỉ hưu.

Đang ở Việt Nam bằng e-visa thì sao

Không cấp thẻ trên visa du lịch hay e-visa. Bên bảo lãnh cần làm cho người nước ngoài loại visa đúng trước, ví dụ LĐ khi đã có giấy phép lao động, hoặc TT nếu có vợ hoặc chồng là người Việt. Có làm được ngay trong nước hay phải xuất cảnh tuỳ từng trường hợp, nên hỏi bên bảo lãnh hoặc cơ quan xuất nhập cảnh trước khi đặt vé.

Với người thuê nhà: e-visa 90 ngày đủ để ký hợp đồng và nhận nhà. Nhiều người thuê nhà trước, làm giấy phép lao động, rồi nộp hồ sơ thẻ theo địa chỉ mới.

Hồ sơ, thời gian, lệ phí

Người nộp hồ sơ là bên bảo lãnh, không phải người nước ngoài tự nộp.

  1. Bên bảo lãnh. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp dùng mẫu NA6; cá nhân, ví dụ vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam, dùng mẫu NA7.
  2. Hồ sơ. Hộ chiếu; tờ khai NA8; văn bản đề nghị NA6 hoặc NA7; giấy tờ chứng minh thuộc diện cấp thẻ như giấy phép lao động, giấy chứng nhận đầu tư, giấy đăng ký kết hôn; hai ảnh 2×3 cm.
  3. Nộp ở đâu. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi bên bảo lãnh đặt trụ sở hoặc cư trú, hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hay Cổng dịch vụ công Bộ Công an, giấy tờ chứng thực điện tử, hộ chiếu gửi qua bưu điện.
  4. Thời gian. 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ. Chuẩn bị giấy phép lao động, dịch thuật thường lâu hơn chính việc cấp thẻ.
  5. Lệ phí. Thẻ đến 2 năm 145 USD, trên 2 đến 5 năm 155 USD, trên 5 đến 10 năm 165 USD, theo Thông tư 25/2021/TT-BTC đã sửa đổi; nộp bằng USD hoặc đổi ra đồng theo tỷ giá ngân hàng.

Thủ tục chính thức, mẫu đơn và căn cứ pháp lý có trên Cổng dịch vụ công Bộ Công an (thủ tục 1.003460).

Làm thẻ hay cứ gia hạn visa

Ưu điểm của thẻ

  • Không phải xuất cảnh làm visa mới hay gia hạn trong 2 đến 10 năm.
  • Còn hạn thẻ thì xuất cảnh, nhập cảnh lại bằng thẻ.
  • Một lần lệ phí 145-165 USD thay vì làm visa mới vài tháng một lần.
  • Thuê nhà dài hạn, ổn định một địa chỉ dễ hơn khi giấy tờ cư trú dài.

Nhược điểm của thẻ

  • Cần bên bảo lãnh và đúng diện: lao động, đầu tư, học tập hoặc thân nhân.
  • Thẻ gắn với diện đó. Đổi công ty hay đổi giấy phép lao động thường phải làm thẻ mới.
  • Giấy tờ đi kèm, nhất là giấy phép lao động, mất vài tuần.
  • Mỗi lần chuyển nhà vẫn phải khai báo tạm trú ở địa chỉ mới.

Bước chỗ ở khi làm thẻ ở Đà Nẵng

Khi bên bảo lãnh nộp hồ sơ, cơ quan xuất nhập cảnh xem người nước ngoài đang ở đâu. Căn hộ chưa có khai báo tạm trú thì hồ sơ bị dừng hoặc người nước ngoài được yêu cầu khai báo trước. Từ tháng 7 năm 2026, chủ nhà khai báo trực tuyến ngay khi người nước ngoài đến ở, hoặc bằng phiếu giấy trong 12 giờ (Thông tư 87/2026/TT-BCA); không khai báo thì chủ nhà bị phạt 3-5 triệu đồng.

Vì vậy trước khi nộp hồ sơ thẻ, hãy chắc chắn căn hộ đang ở đã được khai báo. Hỏi chủ nhà xác nhận, hoặc tự kiểm tra như hướng dẫn trong bài đăng ký tạm trú khi thuê nhà. Khi thuê nhà qua chúng tôi, chúng tôi khai báo tạm trú thay chủ nhà, nên khi nộp hồ sơ thẻ thông tin đã có sẵn.

Sau khi có thẻ

Thẻ thay visa, nên người nước ngoài đi lại bằng thẻ đến khi hết hạn. Mỗi lần đổi chỗ ở, chủ nhà mới khai báo tạm trú kèm số thẻ. Thẻ hết hạn thì bên bảo lãnh nộp hồ sơ lại; thẻ hết hạn được cấp mới nếu vẫn đúng diện.

Gia đình chuyển đến cùng thì vợ, chồng, con thường được cấp thẻ TT theo diện của người lao động hoặc nhà đầu tư. Trường học, khu ở và căn hộ cho gia đình có trong bài Đà Nẵng cho gia đình có con; hợp đồng và tiền cọc khi thuê nhà ở đây có trong bài hợp đồng và tiền cọc.